Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án)

docx 113 trang Đề HSG 05/03/2026 2590
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án)

Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án)
 Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - 
 DeThiTrangNguyen.com
C. Cô ca sĩ đang biểu diễn một tiết mục trên sân khấu.
D. Chiếc váy công chúa thật lấp lánh.
Câu hỏi 177: Hình ảnh nào thích hợp để minh họa cho đoạn thơ sau?
 Khu rừng đẹp tựa bức tranh
 Cỏ cây khoe tấm áo xanh mượt mà
 Rực rỡ sắc hồng muôn hoa
 Ban mai tỏa nắng chan hòa sắc hương.
 (Mỹ An)
 A B C D
Câu hỏi 178: Đuổi hình bắt chữ.
 Đây là gì?
A. báo đốm B. báo cáo C. báo hiệu D. thông báo
Câu hỏi 179: Trước khi bố đi công tác, Nam chạy đến ôm để tạm biệt bố. Trong tình huống này, Nam 
nên nói như thế nào?
A. Con chào bố! Con mới đi học về ạ!
B. Con cảm ơn bố! Con rất thích món quà này ạ!
 DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - 
 DeThiTrangNguyen.com
C. Bố mới về ạ? Cả nhà nhớ bố lắm!
D. Con chào bố! Con chúc bố công tác tốt ạ!
Câu hỏi 180: Giờ ăn trưa, Huệ có hai quả táo nên đã chia cho Quỳnh một quả. Trong tình huống này, 
Quỳnh nên nói như thé nào?
A. Cậu có muốn ăn thử táo của tớ không? B. Tớ cảm ơn cậu nhiều lắm!
C. Tớ xin lỗi đã làm rơi quả táo của cậu! D. Tớ chia cho cậu một quả táo nhé!
Câu hỏi 181: Đi học về, Thảo thấy bà ngoại ở quê lên chơi liền chạy đến ôm chầm lấy bà. Trong tình 
huống này, Thảo nên nói như thế nào?
A. Cháu chào bà! Cháu đi học đây ạ!
B. Cháu chào bà! Bà đi đường xa cô mệt không ạ?
C. Cháu chào bà! Gia đình cháu về thành phố đây ạ!
D. Cháu chào bà! Gia đình cháu về thăm ông bà đây ạ!
Câu hỏi 182: Đuổi hình bắt chữ.
 Đây là gì?
A. đàn bầu B. đàn tính C. đàn tranh D. đàn nguyệt
Câu hỏi 183: Từ nào có nghĩa giống với từ in đậm trong đoạn thơ sau?
 DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - 
 DeThiTrangNguyen.com
 Một mình thong thả đạp xe
 Đường quen, con lại tìm về mẹ xa
 Trời trong trẻo quá - tháng Ba
 Hồ Tây sóng sánh như là ngày xưa.
 (Theo Phan Thị Thanh Nhàn)
A. thoang thoảng B. nhanh nhẹn C. vội vàng D. đủng đỉnh
Câu hỏi 184: Tiếng “cổng” có thể ghép với tiếng nào dưới đây để tạo thành từ chỉ sự vật?
A. bố B. lập C. trường D. minh
Câu hỏi 185: Đáp án nào chỉ gồm các từ chỉ hoạt động trong đoạn thơ sau?
 Bé đưa chiếc lược
 Trượt trên tóc mềm
 Ôi mái tóc mượt
 Như dòng sông êm.
 (Nguyễn Lãm Thắng)
A. đưa, êm B. trượt, mượt C. trượt, đưa D. đưa, mềm
Câu hỏi 186: Từ nào có nghĩa giống với từ in đậm trong đoạn thơ sau?
 Mỗi giờ ra chơi
 Sân trường nhộn nhịp
 Hồng hào gương mặt
 Bạn nào cũng xinh.
 (Theo Nguyễn Trọng Hoàn)
A. vun vút B. tấp nập C. nhấp nhô D. vắng vẻ
Câu hỏi 187: Tiếng “sang” có thể ghép với tiếng nào dưới đây để tạo thành từ chỉ hoạt động?
A. sáng B. trong C. sửa D. sảng
Câu hỏi 188: Đọc và cho biết đoạn văn sau nói về điều gì?
 Từ Tây Nguyên về thăm quê Bác, Y Hoa xúc động vô cùng. Em nói với thầy giáo:
 - Đến giờ em vẫn không thể tin được mình đã đặt chân tới làng Sen, thầy ạ. Thầy xoa đầu em, dịu 
dàng nói:
 - Em hãy mang niềm hạnh phúc này chia sẻ với bạn bè của buôn Hồ. Thầy mong có dịp tất cả các 
bạn có thể về thăm quê Bác.
A. Niềm tự hào của Y Hoa khi được nhận danh hiệu “Cháu ngoan Bác Hồ”
B. Nỗi nhớ của Y Hoa khi phải rời xa quê hương Buôn Hồ
C. Niềm vui, hạnh phúc của Y Hoa khi được về thăm quê Bác
D. Tình cảm yêu mến của Y Hoa dành cho người dân ở Buôn Hồ
Câu hỏi 189: Đáp án nào chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau?
 Nắng ở xung quanh bình tích
 Ủ nước chè tươi cho bà
 Bà nhấp một ngụm rồi: “khà”
 Nắng trong nước chè chan chát.
 (Xuân Quỳnh)
 DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - 
 DeThiTrangNguyen.com
A. tươi, bình tích B. chan chát, tươi C. tươi, xung quanh D. chan chát, nhấp
Câu hỏi 190: Đọc đoạn văn sau và cho biết Bác Hồ là người như thế nào?
 Sáng nào cũng vậy, cứ khoảng bốn rưỡi, năm giờ, Bác đã dậy, gấp chăn màn, rồi chạy xuống bờ 
suối tập thể dục và tắm rửa. Sáng sớm, Bác thường tập leo núi. Bác chọn những ngọn núi cao để leo lên 
với đôi bàn chân không. Sau giờ tập, Bác tắm nước lạnh để luyện chịu đựng với giá rét.
A. Bác là người có tính kỉ luật cao, sống nền nếp. B. Bác là người khiêm tốn, ham học hỏi.
C. Bác là người trung thực, tôn trọng lẽ phải. D. Bác là người bao dung, giàu lòng vị tha.
Câu hỏi 191: Đọc đoạn văn sau và cho biết cậu bé Nguyễn Ngọc Ký là người như thế nào?
 Nguyễn Ngọc Ký bị liệt cả hai tay từ nhỏ. Hằng ngày, cậu quắp bút vào ngón chân khi học tập viết. 
Ngày nắng cũng như ngày mưa, người mệt mỏi, ngón chân đau nhức, có lúc chân bị chuột rút liên hồi 
nhưng Ký không nản lòng. Buổi học nào cũng vậy, trong góc lớp, trên mảnh chiếu nhỏ, không bao giờ vắng 
mặt cậu.
A. Bao dung, vị tha B. Tốt bụng, nhân hậu
C. Trung thực, thật thà D. Kiên trì, giàu nghị lực
Câu hỏi 192: Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ viết đúng chính tả?
A. nặng nẽ, non nớt, lung lay, lấp ló B. lúc lắc, nồng nàn, lao xao, nô lức
C. lành lạnh, lo lắng, nỗ lực, náo nức D. lấp lánh, lập loè, lảnh nót, nặng nề
Câu hỏi 193: Đáp án nào dưới đây có từ viết sai chính tả?
A. xôn xao, sa sôi, xanh xao, sạch sẽ B. xào xạc, xuất sắc, suôn sẻ, xinh xắn
C. xuýt xoa, sáng suốt, sẵn sàng, xì xào D. xúm xít, xong xuôi, say sưa, san sẻ
Câu hỏi 194: Câu nào sử dụng biện pháp so sánh thích hợp để miêu tả hình ảnh sau?
A. Những cánh sen xoè ra, khẽ đung đưa theo cơn gió chiều.
B. Những cánh sen trắng muốt, mỏng và mềm mại như lụa.
C. Bông sen hồng xoè cánh duyên dáng như một nàng công chúa.
D. Những bông sen trắng muốt toả hương thơm ngát trong đầm.
Câu hỏi 195: Câu nào sử dụng biện pháp so sánh thích hợp để miêu tả hình ảnh sau?
 DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - 
 DeThiTrangNguyen.com
A. Những trái anh đào đỏ mọng trên cành khẽ đung đưa theo cơn gió.
B. Những trái anh đào đỏ mọng, nhẵn bóng như những viên ngọc trên cành.
C. Đàn ong bay lượn quanh những trái anh đào chín đỏ mọng.
D. Những trái anh đào xanh biếc, tròn xoe như những viên bi.
Câu hỏi 196: Giải câu đố sau:
 Để nguyên bộ phận ngôi nhà
 Bớt huyền nước chấm đậm đà thân quen.
 Khi bớt dấu huyền, ta được từ gì?
A. tường B. tương C. dầu D. mắm
Câu hỏi 197: Câu nào sử dụng biện pháp so sánh thích hợp để miêu tả hình ảnh sau?
A. Cánh đồng lúa như tấm thảm xanh mướt trải dài đến tận chân trời.
B. Những chú cừu như những cục bông nổi bật trên đồng cỏ xanh rộng lớn.
C. Những chú cừu nhẩn nha gặm cỏ trên thảo nguyên mênh mông.
D. Đám mây như chú cừu trắng muốt dạo chơi trên bầu trời.
Câu hỏi 198: Giải câu đố sau:
 Để nguyên nhạc khí có dây
 Thay “l” đi chợ ta hay đựng đồ.
 Từ để nguyên là từ gì?
A. kèn B. đàn C. làn D. sáo
Câu hỏi 199: Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.
 (1) Trong cái nắng oi tháng Năm, những đoàn xe nối đuôi nhau hướng về làng Sen quê Bác. (2) Trời 
Nam Đàn trong xanh vời vợi. (3) Hương sen ngào ngạt toả ra từ phía ao làng. (4) Làng Sen quê nội và làng 
 DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - 
 DeThiTrangNguyen.com
Hoàng Trù quê ngoại vẫn còn lưu giữ những hiện vật gắn với tuổi thơ của Bác. (5) Cánh vật nơi đây vô 
cùng bình dị, gần gũi, thân thương.
 (Sưu tầm)
A. Câu (1) và (2) là câu nêu hoạt động.
B. Các từ in đậm trong đoạn văn đều là từ chỉ đặc điểm.
C. Đoạn văn trên có 1 câu sử dụng biện pháp so sánh.
D. Câu (2) và (5) là câu nêu đặc điểm.
Câu hỏi 200: Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.
 (1) Từ bao đời nay, cồng chiêng gắn bó mật thiết và trở thành một phần không thể thiếu trong đời 
sống của người dân Tây Nguyên. (2) Đó là nét văn hoá đặc trưng và là niềm tự hào của đồng bào nơi đây. 
(3) Khi trình diễn, các nghệ nhân đi thành vòng tròn, vừa nhảy vừa đánh vào cồng, chiêng. (4) Âm thanh 
cồng chiêng trầm hùng, vang vọng khắp đất trời như để gửi gắm tâm tư, tình cảm của người dân Tây 
Nguyên.
 (Sưu tầm)
A. Đoạn văn trên có 2 câu sử dụng biện pháp so sánh.
B. Câu (2) và (4) là câu nêu đặc điểm.
C. Câu (3) là câu nêu hoạt động.
D. Các từ in đậm trong đoạn văn đều là từ chỉ đặc điểm.
Câu hỏi 201: Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng.
 (1) Kim Đồng là đội trưởng đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. (2) Kim Đồng 
thông minh, dũng cảm và có lòng yêu nước sâu sắc. (3) Trong kháng chiến, anh cùng các đội viên làm 
nhiệm vụ liên lạc, chuyển thư từ, dẫn đường cho các cán bộ cách mạng. (4) Trong một lần làm nhiệm vụ 
Kim Đồng dũng cảm hi sinh, khi ấy, anh vừa tròn 15 tuổi. (5) Anh là tấm gương sáng cho các thế hệ thiếu 
niên, nhi đồng Việt Nam noi theo.
 (Sưu tầm)
A. Câu (1) và (5) là câu giới thiệu.
B. Các từ in đậm trong đoạn văn đều là đừ chỉ đặc điểm.
C. Câu (2) và (3) là câu nêu hoạt động.
D. Đoạn văn trên có 2 câu sử dựng biện pháp so sánh.
Câu hỏi 202: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:
 1. Lời ru có gió mùa thu,
 Bàn tay me quạt mẹ đưa gió về.
 (Trần Quốc Minh)
 2. Dải mây như chiếc khăn bông
 Bao quanh ngọn núi, bềnh bồng nhẹ trôi.
 (Hải An)
 3. Bạn bè ríu rít tìm nhau
 Qua con đường đất rực màu rơm phơi.
 (Chử Văn Long)
 Câu thơ ở vị trí số ........ sử dụng biện pháp so sánh.
 DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - 
 DeThiTrangNguyen.com
Câu hỏi 203: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:
 1. Thênh thang trời mở ô che
 Con đường quen, bỗng đi về nôn nao.
 (Nguyễn Trọng Hoàn)
 2. Mặt trời chìm cuối đồng xa
 Sương lên mờ mịt như là khói bay.
 (Trần Đăng Khoa)
 3. Nhà em vẫn tiếng ạ ơi,
 Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
 (Trần Quốc Minh)
 Câu thơ ở vị trí số ........ sử dụng biện pháp so sánh.
Câu hỏi 204: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1. Khung cảnh làng quê càng thêm yên bình, thơ mộng khi màn đêm buông xuống.
2. Những chú đom đóm như những bóng đèn nhỏ xíu trên cánh đồng.
3. Họa mi đánh thức cây cối trong khu vườn bằng tiếng hót thánh thót.
 Câu văn ở vị trí số ........ có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”.
Câu hỏi 205: Điến số thích hợp vào chỗ trống:
1. Buổi sáng, ông nội chở bé Huy đến trường bằng xe đạp.
2. Buồi chiều, Mỹ Anh cùng ông nội tưới nước cho mấy cây hoa trong vườn.
3. Trước khi đi ngủ, bà nội kể chuyện cổ tích cho hai chị em Hoa nghe.
 Câu văn ở vị trí số ........ có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Bằng gì?”.
Câu hỏi 206: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:
 1. Sân trường phượng đã đơm hoa
 Tiếng ve xanh mướt bài ca gọi hè.
 (Nguyễn Trọng Hoàn)
 2. Khi ông trăng đã lên rồi
 Vừa trong sáng, lại tròn ơi là tròn!
 (Xuân Quỳnh)
 3. Mặt hồ như tấm gương trong
 Bốn mùa soi bóng bềnh bồng mây trôi.
 (Mai Yến)
 Câu thơ ở vị trí số ........ sử dụng biện pháp so sánh
Câu hỏi 207: Điền “r/d” hoặc “gi” thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau:
 Kìa phong lan muôn sắc
 Hoa đơn hồng toả hương
 Bao loài hoa .....ực .....ỡ
 .....ắt em vào vườn thơm.
 (Theo Phan Thị Thanh Nhàn)
Câu hỏi 208: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:
 DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - 
 DeThiTrangNguyen.com
 Hồn nhiên suối mát
 Nụ cười hiền sao
 Bạn như trang sách
 Tháng ngày bên nhau.
 (Nguyễn Trọng Hoàn)
 Đoạn thơ trên có ........ từ chỉ đặc điểm.
Câu hỏi 209: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
 Đáp án: ................................
Câu hỏi 210: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:
 Em chơi trên sân
 Dưới vòm lá biếc
 Ve kêu da diết
 Gọi mùa hè sang.
 (Mai Nga)
 Đoạn thơ trên có ........ từ chỉ đặc điểm.
Câu hỏi 211: Điền số thích hợp vào chỗ trống sau:
 Mầm non mắt lim dim
 Cá nhìn qua kẽ lá
 Thấy mây bay hối hả
 Thấy lất phất mưa phùn.
 (Võ Quảng)
 Đoạn thơ trên có ........ từ ngữ chỉ sự vật.
Câu hỏi 212: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
 DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - 
 DeThiTrangNguyen.com
1. Những ngôi nhà mái ngói đỏ nằm san sát bên bờ sông.
2. Những chú chim sà xuống, đậu trên cây cầu gồ bắc qua dòng sông.
3. Cây cầu cong cong bắc qua dòng sông trong xanh, hiền hoà.
 Câu văn ở vị trí số ........ thích hợp để mô tả hình ảnh trên.
Câu hỏi 213: Điền “ch” hoặc “tr” thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau:
(Lưu ý: Viết hoa chữ cái đầu dòng thơ.)
 .....ưa hè nắng nôi
 Tre .....ùm bóng mát
 Buổi .....iều gió hát
 Võng tre êm đềm.
 (Theo Nguyễn Bao)
Câu hỏi 214: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
 Đáp án: ................................
Câu hỏi 215: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
1. Đàn có trắng sải cánh bay qua cánh đồng mênh mông, thơm hương lúa chín.
2. Những đoá sen trong đầm nở rộ, toả hương thơm ngát dưới ánh nắng.
3. Những bông lúa trĩu hạt xoè tay hứng những giọt mưa mát lành của mùa hạ.
 Câu văn ở vị trí số ........ thích hợp để mô tả hình ảnh trên.
Câu hỏi 216: Điền “chào” hoặc “trào” thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu văn sau:
 DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 3 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - 
 DeThiTrangNguyen.com
 Trường em phát động phong .............. thi đua học tập để .............. mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.
Câu hỏi 217: Điền “xách” hoặc “sách” thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu văn sau:
 Tan học, bé Nga một tay .............. túi, một tay cầm cuốn .............. đi về nhà.
Câu hỏi 218: Điền “ra” hoặc “gia” thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu văn sau:
 Buổi chiều, bố .............. siêu thị mua đồ về nấu bữa tối cho cả .............. đình.
Câu hỏi 219: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
 Trong các từ “giải hoà, điều hoà, hoà đồng, hoà quyện” có tất cả ........ từ chỉ tính cách của con 
người.
Câu hỏi 220: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
 Trong các từ “nhà ga, sân bay, bưu tá, bến tàu” có tất cả ........ từ chỉ địa điểm.
Câu hỏi 221: Điền số thích hợp vào chỗ trống:
 DeThiTrangNguyen.com

File đính kèm:

  • docxde_luyen_thi_trang_nguyen_tieng_viet_cap_tinh_thi_hoi_lop_3.docx