Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án)
Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - DeThiTrangNguyen.com A. Trong rừng già có một con thác lớn, ngày đêm réo ngân nga. B. Trông xa, con thác như dải lụa mềm mại, ngày đêm hát khúc ca hùng tráng của rừng già. C. Dòng thác như mái tóc trắng mềm mại của những nàng tiên trong khu rừng. D. Trong khu rừng, dòng thác như một dải lụa trắng mềm mại. Câu hỏi 162: Trong tiết Tập làm văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết lại câu văn dưới đây cho sinh động, gợi tả hơn bằng cách sử dụng biện pháp so sánh. Những chiếc lá sen xanh thẫm, tròn xoe. Ba bạn Thu, Hoài, Phương viết như sau: Bạn Thu: Những chiếc lá sen xanh thẫm, tròn xoe, đua nhau xòe rộng, che kín mặt đầm. Bạn Hoài: Trên mặt đầm, lá sen tròn xoe như những chiếc ô xanh thẫm. Bạn Phương: Mùa hạ đến, những chiếc lá sen chuyển màu xanh thẫm, tròn xoe, xòe rộng trên mặt đầm. Theo em, bạn nào viết câu văn đúng với yêu cầu của cô giáo? A. Bạn Thu B. Bạn Hoài C. Bạn Phương và bạn Thu D. Bạn Hoài và bạn Phương Câu hỏi 163: Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng. (1) Bến cảng là nơi đông vui, tấp nập nhất của làng chài vào mỗi sớm mai. (2) Ngư dân neo thuyền về bến, xếp thành hàng dài trên những bãi cát. (3) Rồi họ cùng nhau vác từng sọt cá nặng, tươi rói lên chợ cá, nằm ngay bên bến cảng. (4) Những con cá song mình đốm hoa, cá chim óng ánh sắc bạc, cá thu thân bóng mướt, ánh xanh. (5) Tiếng nói cười, tiếng gọi nhau í ới rộn vang khắp bến cảng đông vui. (Theo Hoa Thanh) A. Câu (2) và (3) là câu nêu hoạt động. B. Tất cả các từ in đậm đều là tính từ. C. Câu (1) và (4) là câu nêu đặc điểm. D. Đoạn văn trên có 2 câu giới thiệu. Câu hỏi 164: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: Hải đăng Kê Gà được xác nhận là ngọn hải đăng cao nhất Việt Nam Bạn có biết đảo Phú Quý nằm ở tỉnh nào của nước ta không Ôi, nước biển ở Mũi Né trong xanh quá Câu hỏi 165: Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng. (1) Làng lụa Tân Châu là làng nghề vẫn còn lưu giữ được dấu ấn văn hóa truyền thống của tỉnh An Giang. (2) Lụa Tân Châu có chất lượng cao, bóng mướt, mềm mịn và óng ả. (3) Để làm ra được những tấm lụa như thế, những người thợ dệt phải thực hiện rất nhiều công đoạn thủ công như: nuôi tằm, ươm tơ, dệt lụa, nhuộm vải,... (4) Ngoài ra, người dân Tân Châu còn sử dụng trái mặc nưa nghiền nát, lấy nước để nhuộm vải, tạo nên màu đen huyền đặc trưng của loại lụa này. (5) Trải qua bao thăng trầm, người dân Tân Châu vẫn tiếp tục lưu giữ làng nghề truyền thống, ngày ngày bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa của dân tộc. (Theo Trà My) A. Câu (3) và (4) là câu nêu hoạt động. B. Tất cả các từ in đậm đều là động từ. C. Câu (1) và (2) là câu nêu đặc điểm. D. Đoạn văn trên có 2 câu sử dụng biện pháp so sánh. DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - DeThiTrangNguyen.com Câu hỏi 166: Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng. (1) Ô nhiễm môi trường là vấn đề mang tính cấp bách của toàn xã hội. (2) Vì thế, tuần trước, trường em đã phát động phong trào “Vì môi trường xanh” để tuyên truyền, nâng cao ý thức, trách nhiệm của học sinh. (3) Khi tham gia phong trào, thầy cô hướng dẫn chúng em các biện pháp hạn chế tác động xấu của con người lên môi trường. (4) Các lớp thi đua thu gom giấy vụn, pin hỏng, nhặt vỏ chai nhựa, trồng cây xanh trong vườn trường,... (5) Phong trào “Vì môi trường xanh” của trường em vô cùng ý nghĩa, hữu ích. (Theo Lâm Sơn) A. Câu (1) và (5) là câu giới thiệu. B. Câu (3) và (4) là câu nêu hoạt động. C. Tất cả các từ in đậm đều là động từ. D. Câu (2) và (3) là câu nêu đặc điểm. Câu hỏi 167: Điền số thích hợp vào chỗ trống: (1) Chích bông là một con chim bé xinh đẹp trong thế giới loài chim. (2) Hai chân chích bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm. (3) Thế mà hai cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn, được việc, nhảy cứ liên liến. (4) Hai chiếc cánh nhỏ xíu. (5) Cánh nhỏ mà xoải nhanh vun vút. (6) Cặp mỏ chích bông tí tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại. (Tô Hoài) Câu số là câu chủ đề của đoạn văn. Câu hỏi 168: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. Ngọc Hòa là lớp phó văn nghệ lớp 4B. 2. Ngọc Hòa có đôi môi chúm chím như môi em bé. 3. Ngọc Hòa cùng các bạn biểu diễn văn nghệ trong lễ kỉ niệm thành lập trường. Câu văn ở vị trí số sử dụng biện pháp so sánh. Câu hỏi 169: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: Ôi, hội Lim đông vui, tấp nập quá Các liền anh, liền chị đang hát quan họ trên thuyền rồng Tỉnh nào ở nước ta nổi tiếng với các làn điệu dân ca quan họ Câu hỏi 170: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống: Cù Chính Lan là anh hùng quả cảm của quê hương Nghệ An Ôi, cuộc chiến bảo vệ Thành cổ Quảng Trị diễn ra ác liệt quá Bạn có biết chiến dịch Điện Biên Phủ toàn thắng vào ngày nào không Câu hỏi 171: Điền dấu câu thích hợp để hoàn thành đoạn hội thoại sau: Hoa là học sinh mới chuyển trường. Đó là một cô bé xinh xắn với má lúm đồng tiền và mái tóc xoăn bồng bềnh. Tuy nhiên, Hoa rất tự ti về mái tóc của mình cô bé thấy mình thật khác so với mọi người. Ngày đầu đến lớp, cô giáo bảo Hoa: Em giới thiệu bản thân với cả lớp nhé! Hoa đứng bối rối, rụt rè trên bục giảng: - Chào các bạn, mình tên là Mai Hoa. Bỗng dưới lớp có một bạn cất tiếng: - Oa, bạn xinh quá Một bạn khác cũng nói: DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - DeThiTrangNguyen.com - Tóc bạn đẹp quá! Ai tết tóc cho bạn thế Hoa nghe thế rất vui, khuôn mặt trở nên rạng rỡ. Từ đó, Hoa trở nên tự tin hơn và hiểu rằng mỗi người đều có nét đẹp riêng của mình, nét đẹp đó tạo nên sự khác biệt. Câu hỏi 172: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Từ các tiếng “tạo, kiến, sáng, tái” có thể ghép được tất cả từ. Câu hỏi 173: Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ trống: Tiếng “ngân” ghép với tiếng (vang / hàng / nga) tạo thành danh từ. Câu hỏi 174: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn mô tả hình ảnh sau. Xa xa, những ngọn núi (xanh bóng / xanh thẫm / xanh xao) đứng (sừng sững / triền miên / lan man) trong màn sương mờ. Câu hỏi 175: Chọn đáp án thích hợp điền vào chỗ trống: Nhờ thực hiện chính sách Nông thôn mới, làng quê giờ đây đã có những thay đổi rõ rệt, đổi mới, phát triển hơn. Thành ngữ, tục ngữ (thay da đổi thịt / đất khách quê người / tấc đất tấc vàng) có thể thay thế bộ phận in đậm trong câu văn trên. Câu hỏi 176: Giải câu đố sau: Ai ở núi rừng Lam Sơn Khởi nghĩa giữ trọn non sông cửa nhà Trừ giặc Minh giúp dân ta Nhà Lê từ đó lập ra lẫy lừng? Đáp án: (Lê Hoàn / Lê Lợi / Đinh Bộ Lĩnh / Nguyễn Huệ) Câu hỏi 177: Câu văn nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ, vị ngữ? A. Cơn gió bấc đầu đông đã kéo về / làm cây cối rụng lá trơ trụi. B. Muôn loài động vật trên cánh đồng / kéo nhau đi tránh rét. C. Những đám mây / đen kéo đến, che kín cả bầu trời. D. Mưa phùn lắc rắc rơi / trên khoảng sân gạch. Câu hỏi 178: Giải câu đố sau: DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - DeThiTrangNguyen.com Giữ nguyên loại quả thơm ngon Bỏ huyền thêm hỏi nước non biển trời. Từ thêm hỏi là từ gì? Câu hỏi 179: Chủ ngữ trong câu “Chú bồ câu mang những bức thư đi muôn nơi.” trả lời cho câu hỏi nào? A. Cái gì? B. Ai? C. Làm gì? D. Con gì? Câu hỏi 180: Từ “thông báo” trong câu nào dưới đây là danh từ? A. Hôm qua, trường của Hoa đã thông báo về kế hoạch đi dã ngoại vào cuối tuần này. B. Chị nhân viên đã thông báo giờ tàu chạy đến tất cả hành khách. C. Cơ quan của bố Hương đưa ra nhiều thông báo về tuyển dụng trong tháng 3. D. Các trường Đại học ở Hà Nội thông báo kết quả tuyển sinh năm nay rất sớm. Câu hỏi 181: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. Tiếng mưa / rơi tí tách trong vườn khuya. 2. Những lộc non / nhú lên ở đầu cành khi mùa xuân đến. 3. Những cơn gió lùa / qua kẽ lá, làm xôn xao cả khóm cây. Câu văn ở vị trí số phân tách đúng thành phần chủ ngữ, vị ngữ. Câu hỏi 182: Câu nào dưới đây có từ viết sai chính tả? A. Đoàn lạc đà di chuyển chậm chạp trên xa mạc. B. Xương rồng là loài cây có thể sống được ở những vùng đất khô cằn. C. Con sông mang phù sa bồi đắp cho đồng ruộng. D. Bên ngoài cửa sổ, tiếng chim ca líu lo trong vòm lá. Câu hỏi 183: Xác định chủ ngữ của câu văn dưới đây: Những ánh lửa hồng soi sáng đêm thâu, sưởi ấm cho mọi người. A. Những ánh lửa hồng B. Ánh lửa hồng C . Những ánh lửa D. Ánh lửa Câu hỏi 184: Câu văn nào sử dụng biện pháp so sánh miêu tả đúng hình ảnh dưới đây? A. Trên thảo nguyên, đàn ngựa thong dong gặm cỏ. B. Theo cơn gió mát, những cánh quạt của cối xay gió chầm chậm xoay. C. Những cái cối xay gió đỏ rực nổi bật trên thảo nguyên. D. Những cái cối xay gió như những chiếc chong chóng khổng lồ. DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - DeThiTrangNguyen.com Câu hỏi 185: Câu nào dưới đây phân tách đúng thành phần chủ ngữ, vị ngữ? A. Những ngón tay / thon dài của cô gái lướt nhanh trên phím đàn. B. Những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp / sẽ mãi lưu dấu trong tâm trí tôi. C. Chiếc khăn len đó là món quà chị Hoa / tặng mẹ nhân ngày 8-3. D. Tiếng đàn / du dương của chị Lan vang khắp căn phòng. Câu hỏi 186: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. Tiếng trống trường vang lên giục / các bạn nhỏ vào lớp. 2. Những bông phượng đầu mùa / nở hoa đỏ rực. 3. Ông mặt trời chiếu những tia nắng / vàng như rót mật xuống sân trường. Câu văn ở vị trí số phân tách đúng thành phần chủ ngữ và vị ngữ. Câu hỏi 187: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. nhân hậu - tốt bụng 2. hiền lành - lương thiện 3. hèn nhát - dũng cảm Cặp từ ở vị trí số là cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. Câu hỏi 188: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Bóng ai khua nước đang trèo Đẩy con thuyền nhỏ, trăng theo dát vàng Hương Giang lấp lánh mênh mang Tiếng hò, câu hát ca vang êm đềm. (Theo Xuân Hương) Đoạn thơ trên có từ viết sai chính tả, sửa lại là Câu hỏi 189: Điền cặp từ có nghĩa trái ngược nhau vào chỗ trống để hoàn thành câu tục ngữ sau: Ăn cỗ đi , lội nước theo Câu hỏi 190: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Mời bạn về thăm xứ Huế Có núi Ngự Bình thông reo Có dòng Hương Giang thơ mộng Thuyền ai nhẹ lướt mái chèo... (Theo Nguyễn Lãm Thắng) Đoạn thơ trên có tất cả tính từ. Câu hỏi 191: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Ta đứng lên, ta làm cách mạng Bỗng thấy trời ta trong sáng vô cùng Lao thẳng cuộc đời đi như viên đạn Nhằm chân trời đã dạng đông... (Theo Việt Phương) Đoạn thơ trên có từ viết sai chính tả, sửa lại là Câu hỏi 192: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - DeThiTrangNguyen.com Người thăm các cháu chiều nay Bạc phơ mái tóc, ráng gầy, trán cao Mắt hiền sáng tựa vì sao Tay ấm ôm lấy cháu ngoan xoa đầu. (Theo Thu Hoài) Đoạn thơ trên có từ viết sai chính tả, sửa lại là Câu hỏi 193: Điền từ bắt đầu bằng “ch” hoặc “tr” thích hợp vào chỗ trống: Đây là tên đồ dùng thường được làm bằng nhôm, gang, miệng rộng, lòng nông, có hai quai hoặc cán để cầm, dùng để xào, rán thức ăn. Đáp án: Câu hỏi 194: Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tầm quan trọng của việc học tập? A. Một người biết lo bằng kho người hay làm. B. Một điều nhịn, chín điều lành. C. Một kho vàng chẳng bằng một nang chữ. D. Một miếng khi đói bằng một gói khi no. Câu hỏi 195: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 1. Xe / chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh. 2. Tôi lim dim mắt / ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường. 3. Những đám mây trắng / sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bênh, huyền ảo. Câu văn ở vị trí số ..... phân tách đúng thành phần chủ ngữ, vị ngữ. Câu hỏi 196: Giải câu đố sau: Nơi nào miền Nam nước ta Làng nổi Tân Lập bao la nước trời Rừng tràm nổi tiếng nơi nơi Nhà cổ trăm cột một thời nổi danh? A. Cần Thơ B. Tiền Giang C. Cà Mau D. Long An Câu hỏi 197: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể Núi dựng treo neo, hồ lặng im Lá rừng với gió ngân se sẽ Họa tiếng lòng ta với tiếng chim. (Theo Hoàng Trung Thông) Đoạn thơ trên có từ viết sai chính tả, sửa lại là . Câu hỏi 198: Điền số thích hợp vào chỗ trống: Quê ta đồng tháng Mười trĩu hạt Như biển êm bát ngát đêm rằm Em gái ta ngọt ngào giọng hát Hương hoa cau ngào ngạt mùa trăng... (Theo Việt Phương) Đoạn thơ trên có tất cả tính từ. Câu hỏi 199: Điền số thích hợp vào chỗ trống: DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - DeThiTrangNguyen.com Như phép màu nhiệm Hiện trước mắt em: Biển biếc bình minh Rì rào sóng vỗ... (Nguyễn Trọng Hoàn) Đoạn thơ trên có tất cả động từ. Câu hỏi 200: Đây là từ chỉ tính cách của con người. Đây là từ gì? (Lưu ý: Đáp án viết thường) Đáp án: từ Câu hỏi 201: Đây là từ chỉ một phẩm chất của con người. Đây là từ gì? (Lưu ý: Đáp án viết thường) Đáp án: từ Câu hỏi 202: Nhà thơ lớn, nổi tiếng có thể gọi là gì? A. thi hành B. thi ca C. thi hào D. thi vị Câu hỏi 203: Đây là từ chỉ một phẩm chất của con người. Đây là từ gì? (Lưu ý: Đáp án viết thường) Đáp án: từ . Câu hỏi 204: Giải câu đố sau: Giữ nguyên yêu kính ông bà Biết ơn, chăm sóc mẹ cha hằng ngày Thay hỏi là nhận ra ngay Biết được lẽ phải, điều hay trên đời. Từ giữ nguyên là từ gì? Đáp án: từ . Câu hỏi 205: Giải câu đố sau: DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - DeThiTrangNguyen.com Giữ nguyên phẩm chất tuyệt vời Giữ trọn lời hứa, mọi người mến yêu Bỏ sắc là chỉ những điều Truyền đi, thông báo để nhiều người hay. Từ giữ nguyên là từ gì? Đáp án: từ Câu hỏi 206: Giải câu đố sau: Giữ nguyên sáng suốt, thông minh Khả năng nhận thức sự tình trước sau Bỏ sắc, thay nặng chữa mau Lành bệnh, khỏi ốm, hết đau thật tài. Từ giữ nguyên là từ gì? Đáp án: từ Câu hỏi 207: Đọc đoạn văn sau và ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải. Ánh nắng xuyên qua các kẽ lá, chiếu xuống mặt đường thành những đốm sáng lung linh. Hai hàng long não xanh um vẫy những chùm lá tươi non như những bàn tay trẻ con bé xíu chào đón khách qua đường. Trên cành cây, các chú chim bắt đầu dạo lên khúc nhạc buổi sáng tuyệt vời. Tôi tung tăng cắp sách đến trường, lòng nhẹ nhõm, thanh thản. (Hoàng Dạ Thi) a. bắt đầu dạo lên khúc nhạc 1. Các chú chim buổi sáng tuyệt vời. b. vẫy những chùm 2. Ánh nắng lá xanh tươi non. 3. Hai hàng long não c. xuyên qua các kẽ lá, chiếu xuống mặt xanh um đường thành những đốm sáng lung linh. Câu hỏi 208: Đọc đoạn văn sau và ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải. Buổi chiều rất êm ả. Về phía tây, mây trời rực rỡ những màu xán lạn và ánh nắng chiếu loáng một khúc sông, trông như một dải vàng nổi lên giữa đôi ruộng đã bắt đầu tím lại. Một đàn chim đi ăn về vút bay qua ngang đầu, tiếng cánh vỗ rào rào như trận mưa; tôi ngửng lên nhìn theo đến khi cái vết đen linh động của đàn chim lặn hẳn với chân mây. (Theo Thạch Lam) 1. Ánh nắng chiếu a. rực rỡ những màu xán lạn. b. loáng một khúc sông, trông như môt dải 2. Đàn chim đi ăn về vàng nồi lên giữa đôi ruộng đã bắt đầu tím lại. c. vút bay qua ngang đầu, tiếng cánh vỗ 3. Mây trời rào rào như trận mưa. Câu hỏi 209: Đọc đoạn văn sau và ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải. DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - DeThiTrangNguyen.com Trời sầm tối rất nhanh. Mây đen kéo đầy trời, rũ là là trên mặt nước. Nước hồ lặng lờ, đen kịt lại. Trên núi như có ai đang hàn điện: khi thì loé lên chói mắt, khi thì vụt tắt ngấm. Cơn dông đang kéo đến. Sấm chuyển ầm ầm. Mưa đổ xuống rào rào, hạt nặng như mưa đá. (Theo Ai-ma-tốp) 1. Mây đen a. lặng lờ, đen kịt lại. b. đổ xuống rào rào, 2. Mưa hạt nặng như mưa đá. c. kéo đầy trời, rũ là là 3. Nước hồ trên mặt nước. Câu hỏi 210: Ghép từ ở cột bên trái vào chỗ trống trong câu thích hợp ở cột bên phải. a. Bố em [] tặng mẹ một chiếc khăn lụa 1. sẽ vào ngày 8-3 sắp tới. b. Hôm qua, em [...] chuẩn bị một món quà 2. đang bất ngờ để tặng mẹ nhân dịp 8-3. c. Em và chị [] cùng nhau nấu cơm trong 3. đã bếp thì bố mẹ đi làm về. Câu hỏi 211: Ghép từ ở cột bên trái vào chỗ trống trong câu thích hợp ở cột bên phải. a. Chúng em [] trồng cây trong sân trường 1. đã thì trời bỗng mưa to. b. Lớp em [...] tham gia Hội khỏe Phù Đổng 2. đang vào cuối tuần sau. c. Năm ngoái, nhà trường [...] tổ chức cho 3. sẽ chúng em đi thăm làng gốm Bát Tràng. Câu hỏi 212: Ghép các từ ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải. 1. giấy dó, khung cửi, a. Danh từ chỉ người đèn lồng 2. năm tháng, ban mai, b. Danh từ chỉ vật chiều tà 3. nghệ nhân, nhân tài, c. Danh từ chỉ thời gian thợ mộc Câu hỏi 213: Ghép các từ ở cột bên trái với nhóm thích hợp ở cột bên phải. 1. nhà văn, tòa soạn, a. Danh từ tạp chí 2. biên soạn, tìm hiểu, b. Động từ viết lách 3. chăm chỉ, chân thành, tài giỏi c. Tính từ DeThiTrangNguyen.com Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh - Thi Hội - Lớp 4 năm học 2025–2026 (Kèm đáp án) - DeThiTrangNguyen.com Câu hỏi 214: Quan sát hình ảnh sau và ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải. 1. Mặt trời a. chao liệng trên mặt biển. b. trắng xốp, bồng bềnh trôi 2. Những đám mây trên bầu trời. 3. Những chú chim c. tỏa những tia nắng chói hải âu chang xuống mặt biển. Câu hỏi 215: Ghép từ ở cột bên trái vào chỗ trống trong câu thích hợp ở cột bên phải. a. Khu dân cư của em [...] tổ chức diễn tập phòng cháy, 1. sẽ chữa cháy vào cuối tuần sau. b. Trong buổi học trước, thầy Minh [...] hướng dẫn 2. đã chúng em cách xử lí các tình huống khi xảy ra cháy nổ. c. Mọi người [...] ra sức dập tắt đám cháy 3. đang thì đội cứu hỏa đến. Câu hỏi 216: Ghép từ ở cột bên trái vào chỗ trống trong thành ngữ, tục ngữ thích hợp ở cột bên phải. 1. lưng a. Chung [] đấu cật 2. bạn b. Đồng [] cộng khổ 3. cam c. Buôn có [], bán có phường Câu hỏi 217: Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung thích hợp ở cột bên phải để tạo thành câu hoàn chỉnh. 1. Những chú ve a. lạch bạch đi trên sân. 2. Những chú nai b. cặm cụi gặm cỏ bên bờ suối. 3. Những chú vịt c. râm ran trong vòm lá. DeThiTrangNguyen.com
File đính kèm:
de_luyen_thi_trang_nguyen_tieng_viet_cap_tinh_thi_hoi_lop_4.docx

